Hỗ trợ trực tuyến

Kinh doanh

0909 64 85 80

Thống kê truy cập

Dịch Vụ Kế Toán Nguyễn Thắng - Tư Vấn Miễn Phí - Uy Tín Là Hàng Đầu

Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

tt-133Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

             Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư số133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vị quy định. Kế toán Nguyễn Thắng  xin chia sẻ toàn văn nôi dung Thông tư 133 năm 2016.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Điều  2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chếđộ kếtoán đặc thù.

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểlựa chọn áp dụng Chế độ kếtoán doanh nghiệp ban hành theo Thông tưsố200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thếnhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kếtoán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kếtoán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kếtoán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tếphát sinh phù hợp với đặc điểm h oạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.

3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chếđộ kếtoán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kếtiếp.

………………………………………………………..

CHƯƠNG II  TÀI KHOẢN KẾTOÁN

Điều 11. Nguyên tắc kếtoán tiền

1. Kếtoán phải mở sổ kếtoán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất các loại tiền và tính ra sốtồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

2. Các khoản tiền do tổchức và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.

3. Khi thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định về chứng từkếtoán. Khi hạch toán tiền gửi ngân hàng phải có giấy b á o Nợ, giấy báo Có hoặc bảng sao kê của ngân hàng.

4. Kếtoán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kếtoán phải quy đổi ngoại tệ ra đồng tiền ghi sổ kếtoán (đơn vị tiền tệ kếtoán) theo nguyên tắc:

– Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;

– Bên Có các tài khoản tiền được lựa chọn áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền hoặc tỷ giá giao dịch thực tế.

Việc xác định tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền, tỷ giá giao dịch thực tếthực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tưnày. 

5. Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài khoản tiền, khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận đồng thời tại thời điểm chi tiền hoặc ghi nhận định kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời, nếu tại thời điểm c uối kỳ k ếtoán:

– Các TK tiền không còn sốdư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo.

– Các TK tiền còn sốdưn guyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại theo quy định tại Điều 52 Thông tưnày.

6. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp phải đánh giá lại sốdư ngoại tệ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Việc xác định tỷ giá chuyển khoản trung bình và xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các TK tiền bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.